Hiển thị các bài đăng có nhãn thuat-ngu-seo. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thuat-ngu-seo. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 20 tháng 8, 2012

LinkBaiting là gì ? Xây dựng Backlink hiệu quả với LinkBaiting

Link bait
Link Baiting là gì và nó hoạt động thế nào?

Link Baiting giống như trò câu cá, bạn viết một bài (tôi sẽ đề cập đến vấn đề này sau) và để chế độ cho phép người đọc đến để đọc. Người khác khi đọc nội dung của bài viết này và nếu may mắn họ cảm thấy chủ đề thú vị, họ sẽ lấy một số thông tin chính làm đường link quảng cáo cho bài viết tại các trang khác. Bài viết gốc ở đây có thể gọi là mồi câu và đường dẫn của chúng ta là mẻ cá.
Một bài viết bình thường có thể chứa rất nhiều đường dẫn thô mà bạn ít hoặc không cố gắng làm cho nó hấp dẫn.

 


Ví dụ:

Cách đây độ 1 năm tôi có viết một bài viết có tên gọi thiết kế website
trên một website. Cứ mỗi lần thu được kết quả phân tích tôi lại cập nhật thông tin cho bài viết đầu tiên này. Tôi làm việc này trong khoảng thời gian 1 hay 2 tháng gì đó. Sau này tôi đã cho xuất bản lý thuyết về cách thức cập nhật thông tin.

Bài viết đó có 88 links được dần thêm vào và đường liên kết tốt nhất tôi đánh giá là từ ODP trong danh mục tin tức của Google. Trên thực tế bài báo này nằm trong Top 10 và nếu bạn dùng Google tìm kiếm với hai từ “
thiết kế website”, kết quả sẽ cho ra rất nhiều trang web đã liên kết với bài viết này của tôi. Vậy bài viết này có gì đặc biệt? Trong khi tôi không bao giờ có ý định hướng nó tới cách dùng Link Bait thì nó lại thành ra một kiểu trang “hook” tiêu biểu. Cách trình bày bài viết có thể nói là bản tóm tắt hoàn hảo của các phương thức “câu” liên kết mà tôi sẽ trình bày ngay dưới đây. Khi muốn xây dựng một đường link tốt bạn cần nghĩ tới 5 cách câu link (5 loại “hooks”): News, Contrary, Attack, Resource, Humor (Tin tức, Phản Bác, Công Kích, Lưu trữ và Hài Hước).

Cách thức câu đường link theo tin tức News Hook là cách bạn đưa các tin công nghiệp. Cách làm này không hề có ý bắt chước hay rập khuôn bài viết của ai đó. Nó phải chứng tỏ sự độc đáo mà không một ai có thể nghĩ tới hay thậm chí có thể là bản tóm tắt hàng loạt quan điểm cái nhìn của nhiều đối tượng. News hook Contrary hooks là cách bạn muốn đưa một quan điểm bất đồng với ai. Nó có thể là cái gì đó nổi bật và gây tranh cãi.

Ví dụ: Nếu tôi có ý định viết môt bài tuyên bố những lý thuyết gần đây nhất của Danny Sullivan (Sullivan là một chuyên viên tư vấn giải pháp tối ưu hoá công cụ tìm kiếm SEO Consultant (Search engine optimization) và là một cây viết cho trang Textlinkbrokers.com) chỉ là nhảm nhí, nó có thể dẫn đến hàng loạt các ý kiến phản bác lại (đặc biệt khi tôi có thể đưa ra những bằng chứng cho những luận điểm này thì càng gây tranh luận lớn).

Gần đây Mike có gửi một bài viết về Clickz trong đó ông một lần nữa chỉ ra quan điểm không tin tưởng vào những đánh giá trongGoogle Sandbox (khoảng thời gian 30 ngày trước khi Google tiếp nhận đường link 1 trang web trong mục tìm kiếm của nó). Ông ta thậm chí còn động chạm cả đến những bài viết trong đó Sandbox đã bỏ qua một số trang web khác.

Ngay sau khi gửi bài viết này (chỉ sau một tuần kể từ khi bài báo công bố) rất nhiều các thành viên SEM (Search Engine Marketing) đã tấn công lại ông với những chứng cớ bảo vệ cho Sandbox.

Và nếu bạn sử dụng trình duyệt của Yahoo’s Site Explorer để xem những trang nào đã có liên kết tới bài này bạn sẽ thấy Yahoo! cho ra độ 80 đường dẫn liên kết tới bài viết này. Tôi có thể nói rằng Mike đã áp dụng cách thức câu đường link một cách xuất sắc!

Attack hooks là bước tiến xa hơn của dạng contrary hooks, bằng cách đưa ra những luận điểm bật lại người đã lật tẩy những lý thuyết đó lên một cấp cao hơn. Bài phản hồi đầu tiên từ SEOmoz (Search Engine Optimization Resource) gần giống như một dạng attack hook, nhưng sau khi bài viết được chỉnh sửa lại thì độ nóng của nó bị giảm đi phần nào. Họ phản đối bài viết của Mike Grehan trên Sandbox với một chút vội vàng và biến nó theo quan điểm cá nhân. Họ muốn giảm nhiệt vấn đề nhưng chính cách làm của họ lại khiến vấn đề nóng bỏng hơn. Ai mà có thể biết được bài viết này biết đâu lại có ý công kích vào nguồn SEOmoz và rồi hàng loạt xung đột sẽ tiếp diễn.

Resource hook mang nhiều ý nghĩa trang thông tin hơn. Nó là sự tổng hợp và chọn lọc thông tin cho người xem.

Trong thực tế thì Resource hook kiểu như chúng ta có một đống tin tức, chúng ta sẽ chọn lọc những tin chính có ý sau đó giải thích ý nghĩa của nó cho bạn đọc. Tiếp theo những người khác đọc bài này sẽ thuật lại y nguyên toàn bộ nội dung của bài viết hay tối thiểu tạo một liên kết tới bài viết trong một trang web khác.

Cuối cùng là Humour hook. Với cách câu đường link này bạn viết bài hệt như bạn đang viết chuyện phiếm, những chuyện hài hước, có thể thêm những tấm hình ngộ nghĩnh mà bạn đã tìm được. Đảm bảo sẽ có bài nhận định của người nào đó và hi vọng họ sẽ lưu liên kết tới trang khác cho bạn.

Có rất nhiều công ty thiết kế website đã thiết kế trang blog theo kiểu này như Obscure Store & Reading Room và Small Town Misfit. Họ đã đi săn tìm trang web để lấy những câu truyện hài hước và sau đó đưa lên cho bạn đọc xem, khuyến khích, lôi kéo người đọc tạo đường link liên kết tới bài viết đó.

Và nó phải hoạt động có hiệu quả! Small Town Misfit đã có trên 1600 đường liên kết với công cụ tìm kiếm của Yahoo trong khi đó Obscure Store còn trên cả 1700.

Do vậy, nếu bạn đang lo lắng về cách xây dựng liên kết thế nào, có thể bạn đang học cách trở thành một “nhà chức trách” trong việc cân đo đong đếm xem nên lựa chọn các câu link nào cho hiệu quả, nhanh chóng và dễ dàng. Ngoài ra câu liên kết còn là cách làm khá hay để gây dựng uy tín và thương hiệu trực tuyến cho bạn (vì càng ngày càng nhiều người biết đến trang web của bạn hơn qua những đường link này).

Thứ Hai, 2 tháng 7, 2012

Bounce Rate & Exit Rate là gì?

Bounce Rate và Exit Rate là 2 thông số quan trọng trong phân tích Web (Google Analytics). Tuy nhiên, rất dễ nhầm lẫn nếu ta không tìm hiểu kỷ về chúng. Tại sao Bounce Rate và Exit Rate là quan trọng? Ở bài viết này các bạn sẽ hiểu vì sao đây là 2 thông số quan trọng trong phân tích web.
Định nghĩa Bounce Rate và Exit Rate:



Bounce Rate: Là tỉ lệ phần trăm khách truy cập vào một trang Web nhưng sau đó lại không truy cập vào bất kỳ trang nào khác nữa trên Website của bạn.
Bounce Rate = Total Number of Visits Viewing One Page / Total Number of Visits




Exit Rate: Là tỉ lệ phần trăm khách truy cập rời khỏi trang Web nhất định dựa trên số visits của trang đó (hoặc pageviews). Nghe có vẻ rất giống với Bounce Rate. Tuy nhiên, có sự khác nhau ở đây, khách truy cập (Visitor) rời khỏi trang Web có thể là người đã truy cập nhiều trang Web khác trên toàn Website của bạn trước khi out.






Exit Rate trong Web Analytics



Tại sao Bounce Rate và Exit Rate là quan trọng?
Cả 2 thông số này đểu rất quan trọng trong phân tích Website và giúp bạn thu thập thêm thông tin mới từ những số liệu này. Bounce rate cũng như Exit Rate được sử dụng một cách khác nhau.





Bounce Rate trong Web Analytics



Tỉ lệ Bounce Rate có một tầm quan trọng rất lớn giúp bạn xác định Landing Page của bạn có thật sự đúng mong đợi của người tìm kiếm hay không?

Ví dụ:

Nếu bạn chạy một chiến dịch quảng cáo Website Google Adwords, bạn phải biết được tầm quan trọng của việc kiểm tra Landing Page để tối ưu hóa nó nếu nó không mang lại nhiều hiệu quả, lúc này tỉ lệ Bounce Rate trên toàn Site sẽ không mang nhiều ý nghĩa bằng tỉ lệ Bounce Rate ở Landing Page nhất định ( trang được sử dụng trong quảng cáo Adwords). Tỉ lệ Bounce Rate trên toàn site là 50% tuy nhiên tỉ lệ Bounce Rate ở trang Landing page trong chiến dịch quảng cáo đến hơn 70%, thật sự là bạn đang gặp vấn đề trong chiến dịch của mình rồi đấy. Tại sao người dùng khi click vào quảng cáo của bạn lại bỏ đi ngay lập tức trong khi đó là trang bạn đang nhắm mục tiêu cao? Hãy tìm hiểu kỷ về dữ liệu thống kê Website, tối ưu hóa Landing Page, và thử nghiệm những yếu tố khác để làm giảm tỉ lệ Bounce Rate đồng thời gia tăng Conversion Rate. Như vậy, bạn đã thấy được tỉ lệ Bounce Rate giúp bạn xác định hiệu quả của Landing Page như thế nào rồi đấy.
Còn với Exit Rate, nó lại mang một ý nghĩa khác. Thực chất với nhiều trang Web, thông số này không đáng quan tâm. Tuy nhiên, nếu bạn đang thiết lập một kết nối mang tính điều hướng của một vài trang Web thì tỉ lệ Exit Rate là rất quan trọng. Ví dụ: bạn có trang Web A – trang này là một trang mô tả và có nhiệm vụ kích thích người dùng click tiếp trang B. Tuy nhiên tỉ lệ Exit Rate của trang A là 100%, vậy thử nghĩ xem có bao nhiêu người Click đến trang B theo mong muốn được thiết kế trước của bạn? Rất nhiều trang Web về thương mại điện tử thường thiết lập cho mình một con đường duy nhất để dẫn người dùng đi qua từng bước để hoàn thành việc mua hàng trên Website. Tỉ lệ Exit Rate ở Form đăng ký mua hàng rất cao. Nếu không xác định được vì sao tỉ lệ lại cao ở Form đăng ký mua hàng thì chắc chắn việc kinh doanh của bạn đã gặp vấn đề. Nội dung không đủ hấp dẫn? Quá rắc rối? Tốc độ load trang quá lâu? …Phân tích và giải quyết được chúng thì tỉ lệ Exit Rate sẽ giảm và bạn sẽ bán được nhiều hàng hơn trước đây.

Thứ Sáu, 18 tháng 5, 2012

Unnatural links là gì?


Ngày hôm qua, sau khi mình dịch bài Google Penguin xử lý nhiều blog WordPress chứa link ẩn trong plugins/themes, có một bạn đã hỏi mình về Unnatural Links. Vậy Unnatural Links là gì?

Unnatural Links dịch ra có nghĩa là những liên kết không tự nhiên hay các liên kết không bình thường. Thế nhưng mà như thế nào là liên kết không bình thường? Và đối với Google thì liên kết như thế nào là liên kết không bình thường? Để giải quyết vấn đề này chắc có lẽ không đơn giản chút nào.

Ở đây mình xin phép đưa một vài ý kiến cá nhân của mình về Unnatural Links, có thể ngay trong lúc viết bài này mình không hệ thống hết được toàn bộ các vấn đề và các hình thức Unnatural Links nhưng mình sẽ cập nhật thêm ở đây khi nhớ được hay tìm được thêm các thông tin mới.

Trước hết, để định nghĩa về Unnatural Links thì có lẽ trước hết chúng ta cần định nghĩa về Natrual Links trước, tức các liên kết tự nhiên. Vậy như thế nào là liên kết tự nhiên?

Nếu các bạn thường xuyên theo dõi các thông tin về SEO ở các trang nước ngoài, thì thấy tháng trước 04/2012, trước khi Google Penguin ra đời, Google đã tuyên bố sẽ có hình thức xử phạt các website làm SEO quá liều. Tuyên bố này đã khiến cho nhiều webmaster trên khắp thế giới cảm thấy hoang mang. Đồng thời cũng đã xảy ra nhiều cuộc thảo luận xung quanh vấn đề đại loại như Như thế nào là làm SEO quá liều?

Sau một thời gian, Matt Cutts cũng có một chút đính chính cho câu nói của mình nhằm để trấn an các webmaster làm SEO và làm web với mục đích chính là phục vụ người dùng, những người làm SEO mũ trắng (SEO white hat) thì không phải quá lo lắng về vấn đề này. Đoạn dưới đây tôi đã từng trích trong bài Google cập nhật chống webspam trên kết quả tìm kiếm.


“I think ‘over-optimization’ wasn’t the best description, because it blurred the distinction between white hat SEO and webspam. This change is targeted at webspam, not SEO, and we tried to make that fact more clear in the blog post,” Cutts told me.
Nói tóm lại, Google chỉ đơn thuần là cải tiến thuật toán của họ để có thể phân tích các website tốt hơn nhằm hạn chế tình trạng spam với mục đích SEO và làm SEO trái với Google Webmaster Guidelines. Trong đó, các liên kết thiếu tự nhiên được xây dựng cũng là vấn đề mà Google cũng áp dụng đối với thuật toán của Google Penguin.

Trở lại vấn đề như thế nào là liên kết tự nhiên (Natural Links)? Trước hết, tôi nghĩ chúng ta cần quên đi khái niệm SEO để tìm hiểu về thuật ngữ này. Theo tôi, liên kết tự nhiên là những liên kết thường được chia sẻ bởi những người dùng thông thường. Mà người dùng thông thường thì thường hay có các thói quen chia sẻ liên kết như sau:

Chỉ copy URL trên thanh address sau đó paste vào nơi cần chia sẻ mà không làm các Anchor Text như người làm SEO vẫn thường hay làm. Ví dụ như tôi là một người dùng bình thường và khi tham gia các diễn đàn, có người hỏi về dịch vụ SEO, tôi biết được một dịch vụ SEO uy tín và tôi vào website đó để lấy đường dẫn chia sẻ thì tôi sẽ chia sẻ theo dạng là đường dẫn: http://www.vietsol.net/dich-vu-seo/ thay vì Dịch vụ SEO.
Vẫn có một số người dùng rành các tính năng sử dụng web và sử dụng tạo Anchor Text để bài viết gọn gàng và dễ nhìn hơn. Tuy nhiên, nếu như liên kết được chia sẻ theo dạng này thì thường các Anchor Text sẽ không cố định như một người làm SEO có target từ khóa rõ ràng. Bạn có thể xem một ví dụ dưới đây tôi trích lại trong bài Lỗi Google Classifier for parked domain là gì?

Vào khoảng ngày 20/04/2012, hàng loạt các website đang đứng ở thứ hạng cao bất ngờ bị rớt hạng. Điều này đã làm rất nhiều các webmaster trên thế giới không khỏi cảm thấy bất ngờ. Lúc đầu, ngay cả các chuyên gia còn lầm tưởng có lẽ là do Google cập nhật Google Panda phiên bản mới hoặc Google tiến hành xử phạt các website làm SEO quá liều. Tuy nhiên, ngay sau đó, Matt Cutts, người đại diện của Google giao tiếp với các webmaster đã xác nhận trên Google+ đây không phải là cập nhật Google Panda và xử phạt các website làm SEO quá liều mà là do lỗi thuật toán Classifier for parked domain.
Ở đoạn trích trên các bạn thấy rằng cụm từ “các website đang đứng ở thứ hạng cao bất ngờ bị rớt hạng” tôi link đến bài Biến động của Google ngày 20/04/2012.

Và như thế, những hình thức tạo ra các liên kết thiếu tự nhiên được gọi là Unnatural Links. Vậy, Unnatural Links có những hình thức nào? Dưới đây tôi xin phép liệt kê ra một số hình thức của nó:

Trao đổi liên kết – Exchange Links

Vì mục đích SEO và tăng thứ hạng website các webmaster thường hay trao đổi liên kết với nhau để tăng chỉ số Goolge PageRank và đẩy thứ hạng cho từ khóa nào đó. Với hình thức trao đổi liên kết, lượng backlinks của một website tham gia trao đổi liên kết sẽ bỗng dưng tăng lên một cách đột biến với số lượng nhiều trong một thời gian ngắn.

Hiện nay, phổ biến có các hình thức trao đổi liên kết như: trao đổi một chiều, trao đổi hai chiều, trao đổi chéo. Hầu hết các hình thức này đều dẫn đến kết quả là một website sẽ có lượng liên kết tăng đột biến trong thời gian ngắn. Và điểm đặc biệt nữa là các website này đa phần đều dùng chung một Anchor Text.

Đến đây, có lẽ sẽ có một câu hỏi phản biện đại khái như: Vậy nếu như một Webmaster thấy có một website nào đó hữu ích và đặt liên kết đến website đó nhằm để giới thiệu thêm thông tin hữu ích đến với người dùng của mình ở mục Liên kết hữu ích thì sao?

Theo tôi thì thông thường các hình thức liên kết tự nhiên sẽ là liên kết đến trang chủ thay vì liên kết đến các landing page như người làm SEO thường làm. Ngoài ra, thường các website trao đổi liên kết với nhau vì mục đích tăng Google PageRank thường là thiếu tương thích về nội dung. Ví dụ như: một website về thời trang liên kết với website bán linh kiện điện tử, một website làm về nông sản liên kết với một website cung cấp các thông tin về công nghệ thông tin,…

Các hình thức trao đổi liên kết thường được các Webmaster đặt ở khu vực khuất, khó nhìn thấy hay đặt tít tận dưới footer các website. Vì vậy, những liên kết dạng này chẳng những không có độ liên quan mà người dùng còn khó thấy, khó đọc bởi vì có quá nhiều liên kết trong một khu vực hẹp. Từ đó dẫn đến việc các liên kết này có độ tương tác thấp.

Mua liên kết – Paid Links

Đây cũng là hình thức tương tự như hình thức trao đổi liên kết, đây có thể xem tương tự như hình thức trao đổi liên kết một chiều. Tuy nhiên, hình thức này có lẽ chỉ đa phần là từ các website bán Text Links ở Việt Nam. Phần lớn các website bán Text Links ở nước ngoài bởi các dịch vụ bán Text Links chuyên nghiệp có hơi khác chút. Đó là khi bạn mua liên kết thì thường mỗi website chỉ đặt liên kết ở duy nhất một trang và đặt trên nhiều website.

Và như vậy, tất nhiên hình thức mua liên kết giống trao đổi liên kết một chiều cũng sẽ có hình thức bị phạt tương tự. Hình thức mua Text Links ở nước ngoài có lẽ sẽ khó khăn hơn đối với Google trong việc phát hiện mua Text Links. Nhưng nếu Google phát hiện ra được hệ thống website bán Text Links thì website của bạn cũng không tránh khỏi bị phạt.

Việc xử lý những website mua Text Links là điều mà Google luôn nổ lực để khắc phục trong nhiều năm qua.

Liên kết từ các Blog Network

Đây là một hình thức cũng rất khó phát hiện. Đã có khá nhiều doanh nghiệp làm SEO bằng hình thức tạo ra nhiều blog vệ tinh để viết bài rồi tăng lượng liên kết đến các website của mình. Ngoài ra, cũng có các doanh nghiệp thuê các blogger viết bài và đặt liên kết trong bài viết đến các website theo yêu cầu của mình.

Hình thức này không chỉ được xem là việc tạo ra những liên kết thiếu tự nhiên mà những nội dung trên các hệ thống blog này còn được liệt vào dạng nội dung farm, những nội dung kém chất lượng. Về nội dung farm và kém chất lượng thì năm vừa rồi Google cũng đã làm rất tốt với Google Panda.

Ngoài ra, vừa rồi, nếu bạn thường xuyên cập nhật các thông tin về SEO có lẽ cũng biết thông tin về Google xử phạt một số hệ thống Blog Network tạo ra nhiều nội dung kém chất lượng.

Lời kết

Tóm lại, Unnatural Links là những liên kết thiếu tự nhiên, không giống như những liên kết tự nhiên được chia sẻ bởi những người dùng thông thường. Có thể vẫn còn khá nhiều hình thức tạo ra liên kết thiếu tự nhiên khác. Các liên kết thiếu tự nhiên này thường có các thuộc tính sau:

1. Lượng liên kết tăng đột biến trong một thời gian ngắn.
2. Phần lớn các liên kết đến một trang nào đó đều dùng chung một Anchor Text với từ khóa mà các webmaster hướng đến để làm SEO.
3. Có nhiều liên kết đặt trên các website có nội dung hay chủ đề không phù hợp.
4. Thường là các liên kết đến landing page mà các webmaster hướng đến cho việc làm SEO.
5. Các liên kết này có tính tương tác thấp.

Theo blog babywolfvn

Thứ Năm, 3 tháng 5, 2012

Cách hiển thị logo trên trang kết quả tìm kiếm của Google

Có 1 số bạn hỏi tôi qua email và Yahoo về cách hiển thị logo trên trang kết quả tìm kiếm của Google, tôi có trả lời "bạn thử tìm hiểu về Rich Snippets của Google, chắc chắn bạn sẽ làm được". Mục đích câu trả lời của tôi là để các bạn tự tìm hiểu sẽ giúp các bạn có kinh nghiệm và hiểu rõ về nó hơn mà thôi. Nay tôi viết bài hướng dẫn này để giúp các bạn hiểu và có thể tự làm được, khi đọc xong bạn sẽ thấy nó chẳng có gì cao siêu và khó khăn cả.



Đầu tiên chúng ta cần tìm hiểu về thuật ngữ Snippets

Snippets là gì? Snippets là những dòng nội dung xuất hiện trong kết quả tìm kiếm và nằm dưới tiêu đề. Snippets được thiết kế để cung cấp cho người dùng biết những gì có trên trang web và tại sao nó liên quan đến truy vấn tìm kiếm của họ.
(Bạn có thể tham khảo thêm về Snippets tại đây: http://support.google.com/webmasters...p;answer=99170)

Quay lại vấn đề chính, để hiển thị được Logo hoặc hình ảnh bất kỳ trang kết quả tìm kiếm của Google, bạn có thể sử dụng một trong hai cách sau sau:

1. Hiển thị thông tin tác giả trên công cụ tìm kiếm

Với cách hiển thị thông tin tác giả trên công cụ tìm kiếm, chỉ hiển thị được trên Google.com, hiện tại Google.com.vn chưa hỗ trợ hiển thị thông tin tác giả này, vì thế tôi sẽ không hướng dẫn cách thêm phần thông tin tác giả này vào website của bạn. Bạn có thể tìm hiểu thêm về nó rất đơn giản tại đây: http://support.google.com/webmasters...answer=1408986


Hiển thị thông tin tác giả trên công cụ tìm kiếm

2. Rich Snippets Recipes

Rich Snippets Recipes thực ra được Google thiết kế để hỗ trợ cho các trang web cung cấp các thực đơn về các món ăn, cách chế biến, thành phần của các món ăn đó và kèm cả hình ảnh của nó nữa...
Lợi dụng đặc điểm là có hỗ trợ hình ảnh trên kết quả tìm kiếm nên một số webmaster đã ứng dụng nó vào website của mình và họ đã thành công, "bước đầu qua mặt được Google". Khi bạn đọc đến đây chắc bạn đã hiểu được một phần vấn đề, vì vậy tôi khuyên các bạn nên bỏ ý định thực hiện việc này, vì nếu bạn đọc tiếp, bạn sẽ tò mò và muốn làm thử cho bằng được. Tôi đã cảnh báo rồi nhé, đọc tiếp hay không là quyền của bạn thôi.

Mỗi Rich Snippets (RS) đều có 3 định dạng khác nhau đó là: Microdata, Microformats, RDFa. Ở bài này tôi sẽ cung cấp cho các bạn code và cách sử dụng Microdata cho RS Recipes.

Đây là đoạn code để hiển thị Logo trên Google:

<div style="margin-top: -1px; position: fixed; text-indent: -99999px;" itemscope itemtype="http://data-vocabulary.org/Recipe" >
<h1 itemprop="name">Tên công ty của bạn</h1>
<img itemprop="photo" src="http://ngocchinh.com/wp-content/themes/ngocchinh/images/logo.png" />
By <span itemprop="author">Trần Ngọc Chính</span>
<span itemprop="summary">Mô tả về công ty bạn</span>
<span itemprop="review" itemscope itemtype="http://data-vocabulary.org/Review-aggregate">
<span itemprop="rating">4.5</span> sao trên
<span itemprop="count">912</span>người dùng</span>
</span>
</div> 
 
Các bạn chỉ cần sửa lại tên công ty, đường dẫn đến Logo của bạn, thông tin Author và mô tả. Sau đó bạn có thể copy đoạn code này đặt vào website của bạn.

Ở hình dưới tôi đã thay thế các thông tin trong code trên để có thể hiển thị logo trên Google, bạn cũng có thể kiểm tra tại công cụ Rich Snippets Testing Tool tại đường dẫn sau: http://www.google.com/webmasters/tools/richsnippets


Rich Snippets Recipes cho trang InboundMarketing.vn

Nếu thấy kết quả của bạn hiện ra Logo là bạn đã làm đúng. Việc còn lại là ngồi chờ Google update website của bạn, thông thường khoảng 2 ngày là bạn sẽ nhìn thấy được kết quả trên công cụ tìm kiếm.

Ngoài ra bạn có thể sử dụng định dạng Microformats và RDFa để thực hiện, code cũng gần giống nhau, bạn tham khảo thêm tại: http://support.google.com/webmasters...;answer=173379

Chúc các bạn thành công !

P/s: Mặc dù biết tác dụng của nó sẽ làm đẹp kết quả tìm kiếm của bạn, quảng cáo thêm cho logo hoặc hình ảnh sản phẩm của công ty bạn, tăng tỷ lệ click chuột CTR vào website của bạn, nhưng tôi không khuyến khích các bạn thêm vào website của mình (ngoại trừ trang web của bạn là website cung cấp các công thức chế biến món ăn...) và dừng lại ở mức đọc để hiểu thêm về việc ứng dụng các Snippets mà thôi.


(Nguồn: Ngocchinh.com)

Thứ Tư, 25 tháng 4, 2012

Nắm bắt xu hướng tìm kiếm để làm SEO hiệu quả(Phần 1)

Phân tích từ khóa là một trong những công đoạn quan trọng nhất để SEO một website. Để nắm rõ xu hướng (trends) tìm kiếm hiện tại, SEO-er cần phải liên tục cập nhập các thông tin đang được nhiều người quan tâm để lựa chọn từ khóa đúng đắn nhất.
Ngoài việc SEO-er tự nắm bắt xu hướng (qua báo chí, sự kiện…), các bộ máy tìm kiếm còn cung cấp miễn phí các thông tin về trends rất nhanh chóng. Bài viết này sẽ giới thiệu với các bạn một số công cụ cung cấp những thông tin quý giá đó.
lam seo trends11 Nắm bắt xu hướng tìm kiếm để làm SEO (Phần 1)
Biểu đồ thông tin trends tương ứng với các từ khóa của Google Trends
  • Google Trends: Cho phép bạn có thể khai thác dữ liệu tìm kiếm của Google để xác định những từ khóa đang được tìm kiếm nhiều nhất. Với Google Trends bạn có thể xem số lượng tìm kiếm theo thời gian, kèm theo các thông tin như: thành phố, khu vực, ngôn ngữ và rất nhiều thông tin khác. Ngoài ra bạn có thể so sánh các từ khóa qua một biểu đồ rất trực quan. Google Trends cũng cung cấp danh sách các từ đang được quan tâm theo ngày tại HotTrends.
  • Google Insights for Search (beta): Thống kê số liệu tìm kiếm từ năm 2004 dựa theo từ khóa, các bộ lọc theo vị trí địa lý, các khung thời gian, chủng loại. Google Insights for Search cũng cho phép lọc theo Web Search, Image Search, News Search và Product Search. Đây là công cụ tuyệt vời cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tìm kiếm của mọi người.
  • Yahoo Buzz Log: Hiển thị tổng thể các từ khóa được tìm kiếm bởi người dùng sử dụng Yahoo theo thứ hạng, buzz score… Có vài lựa chọn để lọc các kết quả theo thể loại, diễn viên, phim ảnh, âm nhạc …
    lam seo top movies searches Nắm bắt xu hướng tìm kiếm để làm SEO (Phần 1)
    Yahoo Buzz Log
  • Yahoo Clues Beta: Dễ dàng khám phá các xu hướng tìm kiếm trên Yahoo. Mục “Top Trends” sẽ hiển thị các tìm kiếm phổ biến kèm theo một bộ lọc khá đồ sộ bao gồm: khung thời gian, giới tính, lứa tuổi, vị trí và theo chủ đề. Cũng như các công cụ nắm trends khác, bạn có thể tìm thấy các từ khóa liên quan để có lựa chọn thích hợp hơn. Yahoo Clues Beta còn có bộ “Trends Analysis” để phân tích từ khóa và xem demographics theo từ khóa đó.
    lam seo yahoo1 Nắm bắt xu hướng tìm kiếm để làm SEO (Phần 1)
    Yahoo Clues Beta
  • Bing Trends: Cộng đồng “Bing Community Search Blog” đưa ra những bài phân tích rất hay về xu hướng tìm kiếm theo từng năm, những điều mà mọi người quan tâm.
Trên đây là một vài công cụ hữu ích giúp bạn nắm được xu hướng tìm kiếm của mọi người, mình sẽ tiếp tục giới thiệu một số công cụ nắm trends khác trong thời gian tới, bao nhiêu đây là đủ để các bạn bỏ ra một đống thời gian để nghiền ngẫm rồi nhỉ ? ^^.

(nguồn: LamSEO.com)

Thứ Sáu, 20 tháng 4, 2012

Thuật ngữ về SEO/SEM (Phần 2)

Thuật ngữ seo
Tiếp theo bài thuật ngữ SEO kỳ trước, bài này tôi giới thiệu cho các bạn thêm một số thuật ngữ có thể đã quen thuộc và thêm một số thuật ngữ chuyên sâu. Một số thuật ngữ SEO mới có thể bạn sẽ mới nghe lần đầu, vì vậy hãy cố gắng nhớ nó, vì nó sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều trong quá trình làm việc sau này, cũng như hỗ trợ bạn khi đọc các tài liệu SEO, e-book về SEO của nước ngoài.

Chúng ta bắt đầu thôi !

Thuật ngữ 404 error
404 error là gì? 404 error là thông báo lỗi gửi đi bởi web server khi không tìm thấy tập tin hoặc trang web theo yêu cầu.

Thuật ngữ A/B Split
A/B Split là gì? A/B Split hay còn gọi là phép thử A/B, đây là phương pháp thử dùng để so sánh hoạt động của hai trang web, hoặc hai nội dung, chiến dịch khác.

Thuật ngữ A/B Testing
A/B Testing là gì? Xem A/B split.

Thuật ngữ Ajax
Ajax là gì? Ajax là viết tắt của từ Asynchronous JavaScript and XML, là một kỹ thuật lập trình cho phép các ứng dụng web tương tác với người dùng và thực hiện các thay đổi đối với một trang web mà không cần tải lại trang. Với Ajax, người dùng có cảm giác đang truy cập nhiều trang khác nhau trong khi URL của trang vẫn như cũ.

Thuật ngữ Algorithm
Algorithm là gì? Algorithm hay còn gọi là Thuật toán, là một quy trình giải quyết vấn đề theo một trật tự nhất định. Trong SEO, thuật toán của "công cụ tìm kiếm" là công thức được các công cụ tìm kiếm sử dụng để xếp hạng các trang web trên trang hiển thị kết quả tìm kiếm của chúng.

Thuật ngữ Atom
Atom là gì? Atom là một định dạng của web feed.

Thuật ngữ Audience segmentation
Audience segmentation là gì? Audience segmentation nghĩa là phân khúc người dùng. Quá trình sử dụng công cụ phân tích web để xác định và phân nhóm lượng khách truy cập, giúp bạn có thể phân tích từng nhóm người dùng riêng lẻ.

Thuật ngữ Authority page
Authority page là gì? Authority page là một trang web được các công cụ tìm kiếm xác nhận có độ tin cậy cao hơn so với các trang khác cùng chủ đề. Inbound links là một yếu tố quan trọng góp phần tăng độ tin cậy của trang.

Thuật ngữ Auto discovery
Auto discovery là gì? Auto discovery là quá trình một "công cụ tìm kiếm" hay một "phần mềm duyệt web" tự động truy tìm một nguồn tin bằng cách đi theo đường liên kết được cung cấp trong các thẻ của trang web đó.

Thuật ngữ Bad neighborhood
Bad neighborhood là gì? Trong SEO, đây là thuật ngữ ám chỉ các trang web có chất lượng kém hoặc có nội dung rác. Một trang web chứa quá nhiều liên kết dẫn đến hoặc đến từ nhiều vùng lân cận có hại có thể gây bất lợi cho thứ hạng tìm kiếm của nó.

Thuật ngữ Backlinks
Backlinks là gì? Xem inbound links.

Thuật ngữ Banned
Banned là gì? Banned là website của bạn bị xóa khỏi chỉ mục của bộ máy tìm kiếm.

Thuật ngữ bid
Bid là gì?Trong quảng cáo pay-per-click, đây là mức phí đấu giá mà một nhà quảng cáo phải trả cho mỗi lần người dùng nhấp chuột vào mẫu quảng cáo của họ.

Thuật ngữ Black hat
Black hat là gì? Black hat ám chỉ các phương pháp kĩ thuật SEO không chính thống được dùng bởi các webmaster, giúp qua mặt công cụ tìm kiếm nhằm tăng thứ hạng trang web. Cũng là từ dùng để gọi người sử dụng các kỹ thuật này.

Thuật ngữ Bounce
Bounce là gì? Trong phân tích web, đây là thuật ngữ để chỉ một khách truy cập đã đăng nhập và thoát khỏi một trang web sau khi xem hết trang đó trên website. Tùy vào từng công cụ phân tích web, bounce còn có thể định nghĩa là một lượt truy cập trong một khoảng thời gian rất ngắn - 10s hoặc ít hơn.

Thuật ngữ Broad match
Broad match là gì? Dạng kết hợp rộng: từ khoá. Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị theo các cụm từ tương tự và các biến thể có liên quan.

Thuật ngữ Phrase match
Phrase match là gì? Kết hợp cụm từ: "từ khoá". Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị cho những tìm kiếm khớp với cụm từ chính xác.

Thuật ngữ Exact match
Exact match là gì? Kết hợp chính xác: [từ khoá]. Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị cho những tìm kiếm khớp hoàn toàn với cụm từ chính xác.

Thuật ngữ Negative match
Negative match là gì? Kết hợp phủ định: -từ khoá. Đảm bảo rằng quảng cáo của bạn sẽ không hiển thị cho bất kỳ tìm kiếm nào chứa cụm từ đó.

Thuật ngữ Checking in
Checking in là gì? Checking in là hành động nhập địa điểm hiện tại của bạn hoặc một ai đó vào một "ứng dụng xác định địa điểm" trên các thiết bị di động như Foursquare, để báo cho bạn bè trong mạng xã hội biết vị trí hiện tại của mình.

Thuật ngữ Client
Client là gì? Client là một chương trình (hay máy tính) yêu cầu thông tin từ máy khác trong mạng lưới. Ví dụ, khi một trình duyệt web như Internet Explore yêu cầu web server mở ra một trang web, trình duyệt đó đóng vai trò là client trong mối quan hệ client-server

Thuật ngữ Client-side tracking
Client-side tracking là gì? Một kỹ thuật phân tích web bằng cách chèn các đoạn mã ngắn hoặc hình ảnh vào các trang web để giám sát hoạt động của người dùng thông qua máy chủ bên thứ ba. Còn gọi là kỹ thuật theo dõi theo yêu cầu (on-demand tracking), hoặc theo dõi dựa trên thẻ (tag-based tracking), hoặc kỹ thuật theo dõi lưu trữ (hosted tracking).

Thuật ngữ Cloaking
Cloaking là gì? Cloaking là kỹ thuật hiển thị nội dung cho các robot của công cụ tìm kiếm khác với nội dung hiển thị cho khách truy cập trang web thông qua trình duyệt chuẩn. Đây là kỹ thuật Blackhat và đã bị Google cấm.

Thuật ngữ Connected marketing
Connected marketing là gì? Connected marketing là cách quảng bá cho bản thân hoặc tổ chức bằng cách tham gia vào các hệ thống web. VD: viết bài đăng trên diễn đàn hay để lại bình luận trên các blog của người khác, hoặc các mối quan hệ được thiết lập thông qua mạng xã hội hay email.

Thuật ngữ Conversion funnel
Conversion funnel là gì? Conversion funnel là quy trình chuyển đổi hình phễu. [SIZE=4][COLOR=darkred]Thuật ngữ dùng để chỉ lộ trình đi đến tỉ lệ chuyển đổi mong muốn do một nhà tiếp thị hoặc chủ trang web vạch ra. Mô chuyển đổi hình phễu nói chung là một quy trình tuyến tính, từng bước đưa một người truy cập trang thành người chuyển đổi. Nó được khái quát như một hình phễu vì một số người dùng sẽ rời khỏi lộ trình này, chỉ còn lại ít người dùng hơn vào giai đoạn cuối so với ban đầu, nhóm đó sẽ “đi xuống đáy phễu” đến giai đoạn hoàn tất một giao dịch.

Thuật ngữ Conversion (offline)
Conversion (offline) là gì? Conversion Offline hay còn gọi là chuyển đổi ngoại tuyến. [SIZE=4][COLOR=darkred]Thuật ngữ chỉ một hoạt động ngoại tuyến do một khách truy cập trang web thực hiện giúp hoàn thành mục tiêu dự tính của chủ trang. Ví dụ như hoạt động mua hàng qua điện thoại hoặc tại các địa điểm thực.

Thuật ngữ Conversion (online)
Conversion (online) là gì? Conversion Online hay còn gọi là chuyển đổi trực tuyến. [SIZE=4][COLOR=darkred]Thuật ngữ chỉ một hoạt động trực tuyến do một khách truy cập trang web thực hiện giúp hoàn thành mục tiêu dự tính của chủ trang. Ví dụ như mua hàng trực tuyến, tải về, hoặc xem nhiều trang của một website.

Thuật ngữ Conversion path
Conversion path là gì? Conversion path hay còn gọi là lộ trình chuyển đổi. [SIZE=4][COLOR=darkred]Thuật ngữ chỉ các trang khách truy cập đã xem qua từ khi đăng nhập vào một trang web đến khi hoàn tất chuyển đổi.

Thuật ngữ Conversion tracking
Conversion tracking là gì? Conversion tracking chỉ quá trình giám sát và đo lường tỷ lệ chuyển đổi.

Thuật ngữ Cookie
Cookie là gì? Cookie là đoạn văn bản, nội dung mà website đưa vào ổ đĩa cứng của người dùng khi người dùng truy cập website đó.

Thuật ngữ Dayparting
Dayparting là gì? Dayparting là thuật ngữ trong quảng cáo trực tuyến; đây là sự sắp xếp một chiến dịch quảng cáo sao cho nó hiển thị quảng cáo vào những thời gian cụ thể trong ngày hay trong tuần.

Thuật ngữ Degraded
Degraded là gì? Degraded là phần nội dung hay đoạn mã đã được đơn giản hóa sẽ hiển thị thay thế cho phần nội dung hay phần mã chính mà công cụ tìm kiếm hay khách truy cập trang web không đọc được do các hạn chế về kỹ thuật.

Thuật ngữ Digital native
Digital native là gì? [SIZE=4][COLOR=darkred]Thuật ngữ chỉ những người sinh ra trong một thế giới nơi công nghệ kỹ thuật số đã trở nên quá phổ biến, hoặc những người đã quen thuộc và rất thoải mái khi sử dụng các công nghệ này.

Thuật ngữ Direct traffic
Direct traffic là gì? Direct traffic là lưu lượng khách truy cập một trang web bằng cách gõ trực tiếp địa chỉ URL vào trình duyệt hoặc nhấp vào một đường liên kết đã đánh dấu (bookmarked link).

Thuật ngữ Duplicate content
Duplicate content là gì? Duplicate content chỉ một URL của trang web chứa nội dung trùng lặp hay gần như trùng lặp với một website khác. Trùng lặp nội dung quá nhiều có thể hây bất lợi cho thứ hạng tìm kiếm của một trang.

Thuật ngữ Dynamic keyword insertion
Dynamic keyword insertion là gì? Tính năng tự động sắp xếp từ khóa trong các mẫu quảng cáo pay-per-click để khớp với từ khóa do người dùng công cụ tìm kiếm nhập vào.

Thuật ngữ Elevator speech
Elevator speech là gì? Elevator speech là tiếng lóng trong ngành tiếp thị dùng để chỉ một bản tóm tắt tuy ngắn gọn nhưng chứa đủ thông tin về một cá nhân hay doanh nghiệp. Được gọi tên như vậy vì tất cả các vấn đề chính yếu chỉ nên được trình bày trong khoảng thời gian 30s – tương đương với một lượt đi thang máy.

Thuật ngữ Entry page
Entry page là gì? Xem trang đích (landing page).

Thuật ngữ Exit page
Exit page là gì? Exit page là trang cuối cùng của website mà người dùng đã xem trong một lượt truy cập.

Thuật ngữ Followed link
Followed link là gì? Followed link đơn giản là một liên kết không bị gắn thuộc tính "nofollow". Đôi khi "followed link" còn được gọi là "dofollow link". Xem nofollow.

Thuật ngữ Geotagging
Geotagging là gì? GEOtagging là thẻ meta thông tin vị trí hoặc địa chỉ doanh nghiệp trên trang web.

Thuật ngữ Ghost bloggers
Ghost bloggers là gì? Ghost bloggers là những người được thuê để viết bài đăng trên blog của họ thay cho một cá nhân hoặc một công ty, và họ thường không có quyền hạn gì với công ty hay cá nhân đó.

Thuật ngữ Graphical text
Graphical text là gì? Graphical text là đoạn văn bản hiển thị trong một tập tin hình ảnh như JPEG, PNG hay GIF. Công cụ tìm kiếm không đọc được loại văn bản này.

Thuật ngữ Hosted tracking
Hosted tracking là gì? Xem client-side tracking.

Thuật ngữ Hot linking
Hot linking là gì? Hot linking là hành động tự ý chèn nội dung, hình ảnh hoặc video của người khác lên website của mình. Hành động này chưa được chủ sở hữu nội dung cho phép, và thường bị xem là hành vi ăn cắp bản quyền và băng thông.

Thuật ngữ Hyperlocal search
Hyperlocal search là gì? Heyperlocal search là trang cung cấp kết quả tìm kiếm được chọn lọc cho các vùng lân cận hoặc các vùng địa lý đã xác định. VD: các quảng cáo chỉ hiển thị với người dùng Mobile trong vòng 10km tính từ cửa hàng của nhà quảng cáo.

Thuật ngữ Informational search
Informational search là gì? Informational search là các truy vấn đặt ra bởi người dùng thể hiện ý định tìm kiếm thông tin mà họ cần.

Thuật ngữ Transactional search
Transactional search là gì? Transactional search là các truy vấn tìm kiếm chứa từ như: mua, bán, đặt hàng, download... biểu thị ý định mong muốn thực hiện một giao dịch.

Thuật ngữ Navigational search
Navigational search là gì? Navigational search là loại tìm kiếm có định hướng. Một truy vấn tìm kiếm dùng tên nhãn hiệu hay tên công ty cho thấy người tìm kiếm có ý định tìm một công ty cụ thể.

Thuật ngữ Invisible text
Invisible text là gì? Invisible text là đoạn văn bản trên một trang web mà khách truy cập không thể nhìn thấy nếu dùng một trình duyệt chuẩn.

Thuật ngữ Keyword density
Keyword density là gì? Keyword density là mật độ từ khóa, là thuật ngữ chỉ số lần từ khóa hay cụm từ xuất hiện trên một trang web chia cho tổng số từ trên một trang. Thường biểu diễn dưới dạng số phần trăm.

Thuật ngữ Landing page
Landing page là gì? Landing page là một trang web chỉ tập trung vào người xem hay chủ đề, sản phẩm nào đó. Nó có vai trò như đích đến của lượng người truy cập đã sử dụng công cụ tìm kiếm. Trang đích là tâm điểm của các nỗ lực tối ưu hóa, còn được gọi là trang đến (entry page).

Thuật ngữ Link equity
Link equity là gì? Link equity còn gọi là mạng lưới liên kết. Nó là thước đo giá trị website của công cụ tìm kiếm dựa trên chất lượng và số lượng các inbound link dẫn đến trang. Giống như một đồng tiền, link equity được chuyền đi giữa các trang thông qua các liên kết. Còn được gọi là link juice.

Thuật ngữ Link farm
Link farm là gì? Link farm là thuật ngữ dùng để chỉ một website chứa rất nhiều các liên kết dẫn đến các website khác. Liên kết từ các trang loại này thường có chất lượng thấp và không có giá trị cải thiện thứ hạng công cụ tìm kiếm.

Thuật ngữ Link juice
Link juice là gì? Xem link equity.

Thuật ngữ Link rot
Link rot là gì? [SIZE=4][COLOR=darkred]Thuật ngữ chỉ sự tăng dần theo thời gian số lượng các liên kết hỏng trong mạng lưới hoặc trong từng trang web riêng lẻ. Còn gọi là linkrot (viết liền). (http://en.wikipedia.org/wiki/Link_rot)

Thuật ngữ Link validator
Link validator là gì? Link validator dùng để chỉ những phần mềm kiểm tra tình trạng hoạt động của các liên kết trong một trang web.

Thuật ngữ Linkability
Linkability là gì? Linkability là thuật ngữ chỉ khả năng tiếp nhận các inbound link của một trang web.

Thuật ngữ Linkbait
Linkbait là gì? Linkbait là một kỹ thuật seo, tạo backlink thông qua hình thức sáng tạo nội dung để thu hút lưu lượng truy cập và từ đó tạo backlinks về cho trang web của bạn.

Thuật ngữ Localized search
Localized search là gì? localized search là dạng tìm kiếm theo địa phương, các kết quả tìm kiếm được hiển thị một cách cụ thể hóa, căn cứ trên vị trí địa lý của người tìm kiếm. Là một kiểu tìm kiếm được cá nhân hóa (personalized search).

Thuật ngữ Lurk
Lurk là gì? Trong mạng xã hội, đây là hành động truy cập các diễn đàn hay các trang xã hội khác mà không tham gia vào các tương tác diễn ra trên đó.

Xem tiếp Thuật ngữ SEO (phần 1): http://www.thegioiseo.com/diendan/sh...ngu-ve-SEO-SEM

Tác giả: Trần Ngọc Chính
nguồn Thegioiseo.com

Thứ Năm, 19 tháng 4, 2012

Thuật ngữ Seo/Sem (phần 1)






Các thuật ngữ SEO/SEM dưới đây do tôi tích lũy trong quá trình làm việc, một số dịch từ Wiki, các website trong và nước ngoài, vì vậy chắc chắn sẽ không tránh khỏi các thiếu sót, bạn có thể bổ sung các thuật ngữ bằng cách comment bên dưới, tôi sẽ bổ sung vào bài viết ngay.

Ngoài ra, nếu bạn thấy tôi có sai sót hãy góp ý cho tôi nhé !

Dưới đây là liệt kê các danh sách thuật ngữ SEO/SEM (có kèm theo một số thuật ngữ được sử dụng trong blog, website mà tôi thấy cần thiết) nằm trong chuỗi bài viết về các thuật ngữ Internet Marketing. Dach sách các thuật ngữ, định nghĩa SEO/SEM này sẽ được tôi cập nhật thường xuyên hàng ngày, vì thế bạn hãy bookmark lại địa chỉ này để quay lại để xem những thuật ngữ được update mới nhất nhé.


Bài viết này tổng hợp tất cả các thuật ngữ cho nên hơi dài, tốt nhất bạn hãy kiếm 1 tách trà hay ly cafe, chúng ta vừa nhâm nhi vừa đọc sẽ hiệu quả hơn. Nào ta bắt đầu thôi.



Thuật ngữ 301 REDIRECT
“301 redirect” là gì? “301 redirect” là một phương pháp chuyển tiếp thông báo các trình duyệt và các công cụ tìm kiếm rằng trang webpage hoặc website đó đã được di dời hoàn toàn đến một địa chỉ mới. Đồng thời khi người truy cập địa chỉ web cũ cũng sẽ được tự động chuyển sang địa chỉ mới.

Thuật ngữ ALT/ALTERNATIVE TEXT
Alt là gì? Alt là một từ hoặc cụm từ dùng để mô tả một hình ảnh trên trang web. Không giống như con người, công cụ tìm kiếm chỉ đọc nội dung trong thẻ ALT của hình ảnh, chứ không phải hình ảnh đó. Hay nói cách khác, nội dung của nó sẽ hiển thị trên trình duyệt khi trình duyệt không thể trình bày được một hình ảnh vì lý do nào đó. Các SE xem nội dung của thẻ ALT như là anchor text trong trường hợp hình ảnh là một liên kết.

Thuật ngữ ANCHOR TEXT
Anchor text là gì? Anchor text là đoạn văn bản được dùng để hiển thị liên kết và được mọi người sử dụng để liên kết tới site của bạn. Nói một cách khác, chính là đoạn nội dung cụ thể mà người dùng nhấp vào. Trên hầu hết các trang web, văn bản này thường là màu xanh đậm và gạch chân, hoặc tím nếu bạn đã truy cập vào liên kết trong quá khứ. Anchor text giúp các công cụ tìm kiếm hiểu được trang đến nói về những gì: nó mô tả những gì bạn sẽ thấy nếu bạn nhấp chuột vào. Ví dụ: đây là “anchor text”

Thuật ngữ ARTICLE
Article là gì? Article là một bài viết đơn lẻ trên một blog hoặc website. Ví dụ bạn đang đọc bài viết của tôi về “Thuật ngữ trong SEO/SEM” thì đây gọi là 1 article.

Thuật ngữ Affiliate Marketing
Affiliate Marketing là gì? Affiliate marketing là hình thức Tiếp thị qua đại lý, là hình thức một Website liên kết với các site khác (đại lý) để bán sản phẩm/dịch vụ. Các Website đại lý sẽ được hưởng phần trăm dựa trên doanh số bán được hoặc số khách hàng chuyển tới cho Website gốc. Amazon.com là công ty đầu tiên đã thực hiện chương trình Affiliate Marketing và sau đó đã có hàng trăm công ty (Google, Yahoo, Paypal, Clickbank, Chitika, Infolinks, Godaddy, Hostgator…) áp dụng hình thức này để tăng doanh số bán hàng trên mạng.

Thuật ngữ Advertiser
Advertiser là gì? Advertiser: Chỉ những nhà quảng cáo, các doanh nghiệp quảng cáo trên internet (Advertiser thường đi đôi với Publisher)

Thuật ngữ Ad Network
Ad Network là gì? Ad Network – Advertising Network: Chỉ một mạng quảng cáo liên kết nhiều website lại và giúp nhà quảng cáo – có thể đăng quảng cáo cùng lúc trên nhiều website khác nhau. Google, Chitika, Infolinks, Admax… là những ad networks lớn trên thế giới. Tại Việt Nam hiện có một số Ad networks như: Ambient, Innity, Adnet của Adbay

Thuật ngữ AUTHOR
Author là gì? Author là tên tác giả, người viết ra bài viết (article) này.

Thuật ngữ ADWORDS
Adwords là gì? Adwords – Google Adwords là hệ thống quảng cáo của Google cho phép các nhà quảng cáo đặt quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm của Google hoặc các trang thuộc hệ thống mạng nội dung của Google. Google Adwords còn thường được gọi là Quảng cáo từ khoá, Quảng cáo tìm kiếm…

Thuật ngữ AVATAR
AVATAR là gì? Avatar ở đây không phải là phim Avatar của James Cameron nha . Avatar là một bức ảnh hoặc hình ảnh đại diện cho bạn trên blog hoặc các trang web, trang mạng xã hội khác. Nó thường được hiển thị ở trang hồ sơ cá nhân hoặc các phần bình luận.

Thuật ngữ ADSENSE
Adsense là gì? Adsense – Google Adsense là gì: Google Adsense là một chương trình quảng cáo cho phép các nhà xuất bản website (publisher) tham gia vào mạng quảng cáo Google Adwords, đăng quảng cáo của Google trên website của mình và kiếm được thu nhập khi người dùng click/hoặc xem quảng cáo.

Thuật ngữ ANALYTICS
Analytics là gì? Analytics – Google Analytics: Là công cụ miễn phí của Google cho phép cài đặt trên website để theo dõi các thông số về website, về người truy cập vào website đó.

Thuật ngữ BLOG
Blog là gì? Blog là một thuật ngữ có nguồn gốc từ cặp từ “Web Log” hay “Weblog” dùng để chỉ một tập san cá nhân trực tuyến, một quyển nhật ký dựa trên nền web… Blog thường được duy trì bởi một cá nhân hoặc nhóm người. Blog cá nhân hoặc blog của doanh nghiệp thông thường sẽ bao gồm các mục bài viết thường xuyên về những bình luận, mô tả các sự kiện, hoặc những cái khác, ví dụ như hình ảnh và video.

Thuật ngữ BLOGGER
Blogger là gì? Người viết bài cho blog được gọi là một blogger, và hành động viết blog được biết đến với tên là blogging. Google cũng có một website về blogging được gọi là Blogspot hay “blogger”.

Thuật ngữ BLOGOSPHERE
Blogoshere là gì? Blogoshere là công cụ tìm kiếm blog được dùng để tìm kiếm, thu nhập nội dung từ các blog

Thuật ngữ BLOGROLL
Blogroll là gì? Blogroll đôi khi được viết là blog-roll, đây là một danh sách mà blogger liên kết đến những blog khác để đọc hoặc hỗ trợ trao đổi link.

Thuật ngữ BOOKMARK
Bookmark là gì? Bookmark là một liên kết đến một trang web được lưu vào trình duyệt web hay trong máy tính của bạn để sau này tham khảo.

Thuật ngữ CANONICAL URL
Canonical URL là gì? Canonical URL là URL mà các webmasters muốn search engine xem như là địa chỉ chính thức của 1 webpage. Canonical URL dùng để ngăn chặn trùng lặp nội dung trong website.

Thuật ngữ CONVERSION FORM
Conversion Form là gì? Conversion form là mẫu form mà bạn dùng để thu thập thông tin về người truy cập trên trang web của bạn. Conversion form chuyển đổi người truy cập thành khách hàng tiềm năng, thu thập các thông tin liên lạc về khách hàng tiềm năng này.

Thuật ngữ CATEGORY
Category là gì? Category có nghĩa là chuyên mục, danh mục hay thể loại. Category và tags thường được sử dụng đồng nghĩa.

Thuật ngữ CMS, PLATFORM
CMS là gì? CMS là viết tắt của hệ thống quản lý nội dung (content management system). Nó là một chương trình phần mềm cho phép bạn thêm nội dung vào một trang web dễ dàng hơn. Ví dụ như Joomla, WordPress…

Thuật ngữ COMMENTS
Comments là gì? Comments là những bình luận, ý kiến của đọc giả để lại trên Blog hay diễn đàn. Đây là một cách hữu ích để bạn có thể kết nối với những người xem website của mình.

Thuật ngữ CONTENT NETWORKS
Content Networks là gì? Content Networks là thuật ngữ nói đến hệ thống các trang web tham gia vào mạng quảng cáo Google Adsense nhằm mục tiêu tạo thu nhập khi đặt các quảng cáo của Google. Các Advertiser cũng có thể lựa chọn quảng cáo của mình xuất hiện trên Content Networks khi sử dụng hình thức quảng cáo Google Adwords.

Thuật ngữ CONVERSION RATE
Conversion Rate là gì? Conversion Rate là chỉ số thể hiện tỷ lệ khách hàng thực hiện một hành vi sau khi xem/click vào quảng cáo, hành vi đó có thể là mua hàng/điền vào form, gửi email liên hệ, gọi điện… Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo, chỉ số này có thể cho biết được doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để có được một khách hàng (hoặc 1 khách hàng tiềm năng).

Thuật ngữ CTR
CTR là gì? CTR – Click through Rate là tỷ lệ click chuột, CTR được tính bằng tỷ lệ click chia số lần hiển thị của quảng cáo. Trong tất cả các hình thức quảng cáo trực tuyến thì quảng cáo qua công cụ tìm kiếm Google Adwords hiện có CTR cao nhất (trung bình khoảng 5%, cao có thể lên tới 50%), hình thức quảng cáo banner có CTR thấp, thậm chí chỉ đạt dc 0.01%.

Thuật ngữ CPA
CPA là gì? CPA – Cost Per Action là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên số lượng khách hàng thực tế mua sản phẩm/điền form đăng ký/gọi điện/hay gửi email… sau khi họ thấy và tương tác với quảng cáo.

Thuật ngữ CPC
CPC là gì? CPC – Cost Per Click là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên mỗi nhấp chuột vào quảng cáo. CPC đang là mô hình tính giá phổ biến nhất trong quảng cáo trực tuyến.

Thuật ngữ CPM
CPM là gì? CPM – Cost Per Mile (Thousand Impressions). CPM là hình thức tính chi phí dựa trên 1000 lần hiển thị của quảng cáo.

Thuật ngữ CPD
CPD là gì? CPD – Cost Per Duration là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên thời gian đăng quảng cáo (1 ngày, 1 tuần, 1 tháng…). Hiện hình thức này chỉ còn tồn tại ở Việt Nam, các nước có ngành quảng cáo trực tuyến phát triển đã bỏ hình thức này từ rất lâu.

Thuật ngữ CONTEXTUAL ADVERTISING
Contextual Advertising là gì? Contextual Advertising là hình thức hiển thị quảng cáo dựa trên nội dung của trang web, hoặc dựa trên hành vi tìm kiếm của người dùng.

Thuật ngữ CLICK FRAUD
Click Fraud là gì? Click Fraud hay Fraud Click là những click gian lận có chủ ý xấu nhằm làm thiệt hại cho các nhà quảng cáo hoặc mang lại lợi ích không chính đáng cho người click. Fraud Click là một vấn nạn tại Việt Nam, chủ đề này thậm chí đã được BBC nhắc tới trong một bài viết nói về quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam.

Thuật ngữ CSS, STYLESHEET
CSS là gì? CSS là viết tắt của Cascading Style Sheets. Trình bày văn bản bằng ngôn ngữ HTML, thường được sử dụng để định dạng các thuộc tính trên trang web. Ví dụ: bố cục trang, màu sắc và font chữ,… thường được thiết lập sẵn trong file này website được đồng bộ và tạo nên sự chuyên nghiệp

Thuật ngữ DIRECTORY
Directory là gì? Directory là nghĩa thư mục web, là một trang web có chứa danh sách website, blog. Các directory thường được xếp hạng bằng sự phổ biến của chúng và sắp xếp theo từng chủ đề hoặc thể loại. Bạn nên thêm website của bạn vào các thư mục web, nó sẽ giúp tạo ra nhiều lượt truy cập đến website của bạn, đặc biệt là khi bạn mới bắt đầu.

Thuật ngữ DOMAIN
Domain là gì? Domain hay còn gọi là tên miền, là định danh của website trên Internet, là địa chỉ web chính của trang của bạn (ví dụ: www.ngocchinh.com). Tên miền thường gắn kèm với tên công ty và thương hiệu của doanh nghiệp. Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trước.

Thuật ngữ DIMENSION
Dimension là gì? Dimension là kích thước của quảng cáo, theo tiêu chuẩn của IAB thì dưới đây là một số kích thước quảng cáo hiệu quả nhất: 336x280px, 300x250px, 728x90px, 160x600px…

Thuật ngữ DOORWAY PAGE
Doorway Page là gì? Doorway Page là một trang web (chỉ một trang đơn lẻ) được xây dựng nhằm mục đích tối ưu để có được thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm với một số từ khoá nhất định. Thuật ngữ này thường được các đơn vị làm SEO áp dụng để triển khai SEO cho website của khách hàng.

Thuật ngữ DEMOGRAPHICS
Demographics là gì? Demographics là thuộc tính nhân khẩu học của khách hàng được các doanh nghiệp sử dụng nhằm mục đích tiếp cận đúng đối tượng tiềm năng trong chiến dịch quảng cáo của họ. Các thuộc tính cơ bản như: Độ tuổi, Giới tính, Tình trạng hôn nhân, Thu nhập…

Thuật ngữ DISPLAY ADVERTISING
Display Advertising là gì? Display Advertising là thuật ngữ chỉ Quảng cáo hiển thị, là hình thức quảng cáo banner trên các báo điện tử, hay quảng cáo banner/rich media qua các mạng quảng cáo.

Thuật ngữ FAVICON
Favicon là gì? Favicon là một ảnh nhỏ, điển hình như logo hoặc biểu tượng khác cho trang web của bạn, nó xuất hiện trên thanh địa chỉ của trình duyệt, các trang yêu thích hoặc bookmark.

Thuật ngữ FEED
Feed là gì? Feed là một nguồn tin được sử dụng để cung cấp cho các người dùng với thường xuyên đăng ký nhận thông tin. Feed thường được cung cấp dưới dạng 1 đường link RSS. Ví dụ Feed của blog tôi là: http://feeds.feedburner.com/ngocchinh

Thuật ngữ FOLD
Fold là gì? Fold là một ranh giới vô hình trên trang web của bạn, nói đơn giản cho dễ hiểu nó chính là điểm nằm ngay phía trên thanh trạng thái (status bar) của trình duyệt. Khi mở website ra xem, nó chính là ranh giới của phần được thấy và phần không nhìn thấy (muốn thấy phải kéo xuống)

Thuật ngữ FORUM SEEDING
Forum seeding là gì? Forum seeding/Nick seeding/Online seeding là hình thức truyền thông trên các diễn đàn, forum nhằm mục đích quảng bá sản phẩm/dịch vụ bằng cách đưa các topic/comment một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, lôi kéo thành viên vào bình luận, đánh giá về sản phẩm hoặc dịch vụ.

Thuật ngữ GEOGRAPHIC
Geo Targeting/Geographic là gì? Geo Targeting/Geographic là hình thức quảng cáo dựa vào thuộc tính vị trí của khách hàng. Quảng cáo sẽ xuất hiện tương thích với vị trí địa lý của khách hàng. Hình thức này hiện chưa phổ biến ở Việt Nam do việc xác định vị trí dựa theo IP giữa các địa phương tại Việt Nam chưa rõ ràng

Thuật ngữ HEADER
Header là gì? Header là phần trên cùng của website bạn, xuất hiện trước và nằm trên bất kỳ trang nào hoặc bài viết nào. Header thường bao gồm các phần logo, slogan, và menu định hướng, đôi khi có thêm tìm kiếm, banner quảng cáo, tùy vào mục đích của người chủ website.

Thuật ngữ HYPERLINK
Hyperlink là gì? Hyperlink là siêu liên kết, đồng nghĩa với từ link, là đường dẫn mà người dùng có thể click vào nó để đi đến trang khác, hoặc trong một phần của trang. Văn bản, nội dung mà bao gồm các siêu liên kết (hyperlink) được gọi là “anchor text”

Thuật ngữ HYBRID PRICING MODEL
Hybrid Pricing Model là gì? Hybrid Pricing Model là một mô hình tính giá trong Online Marketing kết hợp giữa CPC và CPA (hoặc đôi khi kết hợp giữa CPC, CPA, CPM).

Thuật ngữ HTML
HTML là gì? HTML là viết tắt của Hypertext Markup Language, một ngôn ngữ được sử dụng để viết các trang web. Hầu hết các yếu tố HTML được viết bắt đầu bằng một thẻ mởvà kết thúc bằng một thẻ đóng, với nội dung ở giữa.

Thuật ngữ INBOUND LINK
Inbound link là gì? Inbound link là một liên kết từ một trang web khác đến trang web của bạn, hay còn gọi là Back Link. Nếu bạn có nhiều Inbound link thứ hạng website của bạn trên Google chắc chắn sẽ được cải thiện.

Thuật ngữ INTERNAL LINK
Internal link là gì? Internal link là một liên kết từ trang này sang trang khác trên cùng một trang web, ví dụ như từ trang chủ của bạn đến trang sản phẩm của bạn. Xây dựng hệ thống Internal link tốt sẽ giúp website cải thiện thứ hạng trên công cụ tìm kiếm.

Thuật ngữ IMPRESSION
Impression là gì? Impression là thuật ngữ chỉ số lần xuất hiện của quảng cáo, đôi khi chỉ số này không phản ánh chính xác thực tế vì có thể quảng cáo xuất hiện ở cuối trang nhưng người dùng không kéo xuống tới quảng cáo đó vẫn có thể được tính là 1 impression.

Thuật ngữ INDEX(ED)
Index là gì? Index là quá trình mà công cụ tìm kiếm tìm thấy nội dung của bạn và sau đó lưu trữ và hiển thị nó trong kết quả tìm kiếm để trả về cho người dùng. Để kiểm tra xem website của bạn đã được index hay chưa, bạn chỉ cần vào Google và gõ vào tên miền của website mình, để xem bao nhiêu trang của website mình được index bạn gõ vào như sau: “site:ngocchinh.com”. Thay ngocchinh.com bằng tên miền của bạn.

Thuật ngữ JAVASCRIPT
Javascript là gì? Javascript là một loại ngôn ngữ lập trình cho phép các nhà quản trị, thiết kế web áp dụng nhiều hiệu ứng hay thay đổi nội dung trang web của họ để hiển thị cho người xem. Công cụ tìm kiếm thường khó đọc nội dung ở bên trong của Javascript.

Thuật ngữ KEYWORD(S)
Keyword là gì? Keywords là từ khóa, một từ hoặc cụm từ mà người duyệt web nhập vào công cụ tìm kiếm để tìm thông tin. Từ khóa trong SEO là từ hoặc cụm từ có liên quan đến sản phẩm, dịch vụ hay lĩnh vực nào đó mà người dùng nhập vào các bộ máy tìm kiếm.

Thuật ngữ KPI
KPI là gì? KPI – Key Performance Indicator là chỉ số để đánh giá hiệu quả của một chiến dịch quảng cáo.

Thuật ngữ LINK BUILDING
Link building là gì? Link building là quá trình xây dựng liên kết (inbound link/backlink) nhiều hơn đến trang web của bạn để cải thiện bảng xếp hạng trong công cụ tìm kiếm. Link building là phần quan trọng nhất trong SEO Off-page

Thuật ngữ LONG-TAIL KEYWORD
Long-tail keyword là gì? Long-tail keyword là những từ khóa dài, mang tính chi tiết về 1 sản phẩm, dịch vụ hay một vấn đề nào đó. Những từ khóa dài sẽ tiếp cận chính xác với mục tiêu hơn, giảm thiểu độ cạnh tranh so với các từ khóa ngắn, chung chung. Ví dụ: từ khóa “phần mềm” sẽ có tính cạnh tranh rất cao và không đúng mục tiêu của người cần tìm, nhưng với từ khóa dài “phần mềm chỉnh sửa ảnh” người ta sẽ tìm đúng trang cần tìm hơn.

Thuật ngữ METADATA
Metadata là gì? Metadata là một dạng siêu dữ liệu, là những thông tin truyền tải ý nghĩa của các thông tin khác. Metadata bao gồm một tập hợp các phần tử thiết yếu để mô tả 1 nguồn thông tin. Là dữ liệu mà trang web của bạn đề cập đến cho công cụ tìm kiếm biết.

Thuật ngữ META DESCRIPTION
Meta Description là gì? Meta Description là một mô tả ngắn gọn về một trang hay bài viết. Đó là nơi bạn đặt các nội dung liên quan và làm sao để thu hút người click vào website của bạn trên trang kết quả tìm kiếm. Một đoạn mô tả tốt dài khoảng hai dòng (không quá 160 ký tự).

Thuật ngữ META KEYWORDS
Meta Keywords là gì? Meta Keywords là một yếu tố phổ biến và nổi tiếng nhất trong lịch sử của các công cụ tìm kiếm, nó được dùng để mô tả nội dung của một trang web. Tuy nhiên, các công cụ tìm kiếm nhanh chóng nhận ra rằng thẻ meta keywords này thường không chính xác hoặc gây hiểu lầm và thường xuyên dẫn đến các trang web rác. Đó là lý do tại sao thẻ meta keywords không còn được các công cụ tìm kiếm đánh giá cao.

Thuật ngữ META TITLE
Meta title là gì? Meta Title hay còn gọi là thẻ tiêu đề. Tiêu đề là dòng text hiển thị đầu tiên của trang web và được in đậm trên kết quả tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm.

Thuật ngữ META TAGS
Meta tags là gì? Meta Tags là một thuật ngữ toàn diện bao gồm các thẻ tiêu đề (Title), thẻ mô tả (Description) và thẻ từ khóa (Keyword). Ba thẻ này gộp lại với nhau gọi là các thẻ meta (meta tag). Các thẻ meta cung cấp thông tin về một trang web, giúp công cụ tìm kiếm phân loại chúng một cách chính xác.

Thuật ngữ MOZRANK
Mozrank là gì? Mozrank được viết tắt là mR. Mozrank là một đơn vị tính Link popularity score do tổ chức SEOMoz thiết lập, Giá trị mozRank được SEOMoz quy định là một số logarit từ 1 đến 10. Bất kỳ trang nào cũng có mozRank tương ứng bởi số lượng và chất lượng của những liên kết đến chúng; trang nào nhận được nhiều liên kết có chất lượng hơn thì mozRank sẽ cao hơn.

Thuật ngữ NEWBIE
Newbie là gì? Newbie là thuật ngữ có nghĩa là Người mới .Thuật ngữ này thường áp dụng cho những người chưa biết sử dụng máy tính và Internet hoặc mới tham gia vào một lĩnh vực nào đó liên quan tới internet. Bạn đang mày mò tìm hiểu về Google Adsense? Bạn là một newbie về Adsense, hay bạn là một người đang tập chăn gà

Thuật ngữ Domain-level mozRank
Domain-level mozRank là gì? Domain-level mozRank được viết tắt là DmR. DmR quy định sự phổ biến của một tên miền so với các tên miền khác trên Internet. DmR chỉ được tính cho root domain và sub domain. Cách tính DmR giống như mR nhưng được áp dụng ở cấp độ tên miền, tức là nếu có nhiều liên kết đến từ 1 tên miền khác trỏ đến 1 tên miền nào đó sẽ được tính vào DmR.

Thuật ngữ NOFOLLOW
Nofollow là gì? Nofollow là một thuộc tính liên kết, là một cách để bạn thông báo cho công cụ tìm kiếm biết là không lần theo liên kết này. Nofollow được áp dụng với 2 hình thức: 1 là qua thẻ Meta, 2 là qua thẻ liên kết: Tư vấn seo

Thuật ngữ ONLINE MARKETING
Online Marketing là gì? Online Marketing là hình thức marketing dựa trên các công cụ của internet. Online Marketing bao gồm nhiều công cụ/hình thức như: Display Advertising, SEM – Search Engine Marketing, Email Marketing, Social Marketing…

Thuật ngữ Organic Search Result
Organic Search Result là gì? Organic Search Result là kết quả tìm kiếm tự nhiên trong trang kết quả tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm. Ngoài Organic Search Result trang kết quả tìm kiếm còn có Paid Search Result.

Thuật ngữ PAGERANK
Pagerank là gì? PageRank hay Ranking viết tắt là PR tạm dịch là thứ hạng trang. Là một hệ thống đánh giá các liên kết trang Web của Google và có giá trị từ 0-10. Trang của bạn càng nhận nhiều liên kết chất lượng trỏ đến thì mức độ quan trọng trang của bạn càng tăng và có giá trị cao hơn.

Thuật ngữ PAGEVIEWS
Pageviews là gì? Pageviews là số trang web được mở – Chỉ số này tác động đến thu nhập của publisher khi tham gia vào các mạng quảng cáo. Pageviews càng cao càng mang lại nhiều Impression và Click và giúp làm tăng thu nhập. Pageviews của website còn thể hiện độ lớn của website đó.

Thuật ngữ Paid Listing
Paid Listing là gì? Paid Listing là thuật ngữ thể hiện việc phải trả tiền để được xuất hiện trên 1 website, đó có thể là trang kết quả tìm kiếm của các Search Engine hay một trang web danh bạ nào đó.

Thuật ngữ PANDA
Panda là gì? Google Panda được ra đời để thay thế cho Google Cafein. Với tầm nhìn rõ ràng của Google Panda là loại bỏ những nội dung rác, nội dung copy, loại bỏ những website có chất lượng kém mà không có giá trị cho người sử dụng… Google Panda là bộ lọc quan trọng để cải tiến các kết quả tìm kiếm mới của Google.

Thuật ngữ PERMALINK
Permalink là gì? Permalink là một địa chỉ URL của một bài viết cụ thể trên một website.

Thuật ngữ POST
Post là gì? Post đồng nghĩa với “article”. Về cơ bản, một post là một article trong một website.

Thuật ngữ PPL
PPL là gì? – Pay Per Lead; PPS là gì? – Pay Per Sale: tham khảo thuật ngữ CPA ở trên.

Thuật ngữ PPC
PPC là gì? PPC là viết tắt của Pay Per Click (trả tiền theo nhấp chuột). Một loại hình quảng cáo mà trong đó người quảng cáo đặt quảng cáo của mình tại một địa điểm nào đó (công cụ tìm kiếm, website), và bất cứ khi nào khách thăm nhấp chuột vào quảng cáo của bạn, bạn sẽ bị mất một chi phí nhất định tương ứng với nhấp chuột đó, giá bỏ thầu cho một click càng cao bạn càng được liệt kê ở các vị trí cao, do vậy sẽ thu được một lượng khách thăm lớn hơn. Google Adwords là một chương trình PPC điển hình.

Thuật ngữ PAYMENT THRESHOLD
Payment Threshold là gì? Payment Threshold là mức thu nhập tối thiểu để yêu cầu thanh toán. Là mức thu nhập tối thiểu mà bạn phải đặt được trước khi muốn yêu cầu thanh toán từ các mạng Affiliate. Ví dụ, với Google Adsense mức tối thiểu là 100 USD, Chitika và Infolinks mức tối thiểu là 50 USD. Mức Payment Threshold còn phụ thuộc vào hình thức thanh toán (Payment Method) mà bạn lựa chọn. Ví dụ thanh toán qua Western Union, Paypal hay Check…

Thuật ngữ POP UP AD
Pop Up Ad là gì? Pop Up Ad là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới khi bạn ghé thăm một website nào đó. Hình thức này dễ gây phản cảm và không được người dùng hưởng ứng.

Thuật ngữ POP UNDER AD
Pop Under Ad là gì? Pop Under Ad là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới phía dưới cửa sổ hiện tại.

Thuật ngữ RANKING FACTOR
Ranking Factor là gì? Ranking Factor là những yếu tố để các công cụ tìm kiếm xếp hạng một trang nào đó, chẳng hạn như số lượng các liên kết (backlink), hoặc các nội dung, các thẻ meta tags trên trang đó…

Thuật ngữ ROI
ROI là gì? ROI – Return on Investment: Hiệu quả trên ngân sách đầu tư. Chỉ số này thường kết hợp với CPA để biết được để có một khách hàng doanh nghiệp phải tốn bao nhiêu chi phí, và sau cả chiến dịch với 1 khoản ngân sách nhất định thì doanh nghiệp thu lại được hiệu quả gì?

Thuật ngữ REDIRECT
Redirect là gì? Redirect được sử dụng để xác định một địa chỉ URL thay thế và để chuyển hướng người sử dụng (hoặc công cụ tìm kiếm) đến một địa chỉ khác. Trong SEO có 2 loại redirect là 301 và 302. Tương tự với redirect 301 ở trên cùng, nhưng redirect 302 có nghĩa là chuyển hướng tạm thời.

Thuật ngữ REFERRER
Referrer là gì? Referrer là thông tin được gửi bởi trình duyệt của người dùng khi họ di chuyển từ trang này sang trang khác. Nó bao gồm thông tin địa chỉ trang web mà họ truy cập trước đó.

Thuật ngữ RSS
RSS là gì? RSS là viết tắt của từ Really Simple Syndication, là một định dạng tập tin thuộc họ XML dùng trong việc chia sẻ tin tức Web (Web syndication) được dùng bởi nhiều website tin tức và weblog. Xem thêm trên Wiki http://vi.wikipedia.org/wiki/RSS_(định_dạng_tập_tin)

Thuật ngữ SEM
SEM là gì? SEM – Search Engine Marketing là hình thức Marketing qua công cụ tìm kiếm, bao gồm Google Adwords và SEO

Thuật ngữ SEO
SEO là gì ? SEO – Search Engine Optimization: Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm. Tập hợp các phương pháp làm tăng tính thân thiện của Website đối với động cơ tìm kiếm với mục đích nâng thứ hạng của Website trong trang kết quả tìm kiếm theo một nhóm từ khoá mục tiêu nào đó.

Thuật ngữ SERP
SERP là gì? SERP được viết tắt dựa trên cụm từ Search Engine Results Page, tạm dịch là những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing ..) trả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tới các bộ máy tìm kiếm này.

Thuật ngữ SITEMAP
Sitemap là gì? Sitemap (sơ đồ website) là file/trang liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web của bạn cùng sự mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó. Site map nên được sử dụng dễ dàng trong việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website của bạn. Site map rất hữu hiệu cho các bot của các Search Engine lùng sục trong site của bạn để lập chỉ mục (index), có lợi cho SEO.

Thuật ngữ SOCIAL MEDIA SHARING
Social Media Sharing là gì? Social media sharing hay còn gọi là chia sẽ, truyền thông trên các mạng xã hội. Hãy cho mọi người cơ hội để chia sẽ nội dung của bạn cho bạn bè họ. Hiện nay các website như addthis.com hỗ trợ các đoạn mã, plugin giúp bạn chèn vào website một cách dễ dàng.

Thuật ngữ SOCIAL MEDIA/MARKETING
Social Media / Social Marketing là gì? Social Media hay Social Marketing là hình thức marketing thông qua các mạng xã hội, ứng dụng mạng xã hội vào việc làm marketing.

Thuật ngữ SOCIAL NETWORKS
Social Networks là gì? Social networks là tên gọi chung cho các mạng xã hội. Social Networks có thể được chia thành nhiều nhóm lĩnh vực:
- Mạng chia sẻ video: Youtube, Vimeo, Daily Motion, Clip.vn…;
- Mạng chia sẻ hình ảnh: Flick, Picasa, Photobucket, Upanh.com, Anhso.net…
- Mạng chia sẻ âm nhạc: Zing Mp3, Nhaccuatui, Yahoo Music, Nhacso.net, Nghenhac.info…
- Mạng kết bạn: Facebook, ZingMe, Go.vn, Linkedin, Myspace, Google+, Truongxua.vn
- Mạng cập nhật tin tức: Twitter
- Các diễn dàn/Forum: Danh sách diễn đàn ở VN và nước ngoài có rất nhiều và phổ biến
- Mạng hỏi đáp: Yahoo Hỏi đáp, Vật Giá hỏi đáp, Google hỏi đáp…
- Mạng chia sẻ kiến thức, tài liệu: Tailieu.vn, Slideshare.net, Docstoc.com…
- Và còn rất nhiều trang web khác cũng được xếp vào là Social Networks

Thuật ngữ SPIDER
Spider là gì? Spider là một chương trình của các công cụ tìm kiếm dùng để thu thập thông tin về các trang web. Spider hoạt động dựa trên các đường liên kết, nếu không có các đường liên kết spider sẽ KHÔNG THỂ HOẠT ĐỘNG. Spider còn được gọi là Crawler, Robots…

Thuật ngữ SUBSCRIBE
Subscribe là gì? Subscribe nghĩa là đăng ký nhận thông tin (giống Follow trên twitter) khi bạn Subscribe một người hoặc website tức là bạn theo đăng ký nhận các thông tin theo dõi về người hoặc website đó. Website của bạn nên có nhiều phương tiện khác nhau mà qua đó người dùng có thể đăng ký nhận thông tin, nên bao gồm email và RSS.

Thuật ngữ TAG
Tag là những từ khóa bạn dùng tựa như nhãn tên để mô tả hoặc tập hợp các bài blog. Thêm tag vào bài viết giúp cho bạn đọc dễ dàng tìm được bài viết cần tìm thông qua từ khóa chính. Điều đó mang lại sự tương tác cao giữa thông tin và người đọc và giúp họ có thể chọn lựa thông tin trước khi đọc. Hơn thế nữa, tag giúp diễn đàn, blog, website có hạng cao trên google thông qua những từ khóa nhất định.

Thuật ngữ TITLE
Title là gì? Title là tiêu đề của bài viết, là câu mô tả ngắn và tổng quan về chủ đề của bài viết.

Thuật ngữ TRAFFIC
Traffic là gì? Traffic là lượng truy cập vào trang web của bạn từ nhiều nguồn.

Thuật ngữ TRAFFIC RANK
Traffic rank là gì? Traffic Rank hay Traffic Ranking tạm dịch là một chỉ số đánh giá thứ hạng của trang Web của bạn dựa trên lưu lượng, số lượng người ghé thăm trang Web… so với tất cả các trang web khác trên internet. Bạn có thể kiểm tra thứ hạng của bạn trên Alexa.

Thuật ngữ URL
URL là gì? URL là viết tắt của Uniform Resource Locator được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet, cụ thể là dùng để định nghĩa 1 website. Vd: http://tuvanseovn.blogspot.com/

Thuật ngữ UNIQUE VISITOR
Unique Visitor là gì? Unique Visitor là chỉ số thể hiện số người truy cập duy nhất/không bị trùng lặp vào 1 website nào đó trong 1 khoảng thời gian.

Thuật ngữ USABILITY
Usability là gì? Usability là thuật ngữ online marketing thể hiện sự tiện dụng, tính dễ sử dụng của website đối với người dùng.

Thuật ngữ VISIT
Visit là gì? Visit là số lượt ghé thăm website.

Thuật ngữ VISITOR
Visitor là gì? Visitor là số người ghé thăm website.

Thuật ngữ XML SITEMAP
XML Sitemap là gì? XML Sitemap là một tập tin để thông báo danh sách các liên kết trên trang web của bạn. XML Sitemap có thể dễ dàng được tạo ra và có rất nhiều công cụ miễn phí để giúp bạn tạo tập tin này. Xem thêm ở định nghĩa về Sitemap ở trên.
(còn tiếp…)

Nguồn: http://ngocchinh.com/
Girls Generation - Korean